Bão trong tiếng Anh là gì? Bão hiện nay được phân chia như thế nào?

Trong thời kỳ công nghệ mới thì việc sử dụng tiếng Anh đang trở thành một vấn đề thiết yếu. Tuy nhiên đối với nhiều người thì vốn từ vựng còn là một vấn đề khá hạn hẹp. Và để giúp mở rộng thêm vốn từ thì bài viết dưới đây sẽ cung cấp đến bạn bão trong tiếng Anh là gì? Có mấy loại bão hiện nay? Hãy cùng ReviewAZ theo dõi để biết thêm những thông tin chi tiết!

Bão trong tiếng Anh là gì? Cách sử dụng tên như thế nào để phù hợp với từng hoàn cảnh?

Đối với từ bão trong tiếng Anh có rất nhiều từ ngữ khác nhau để thể hiện hình thức thiên tai này. Nhưng với bão nhiệt đới có số từ phổ thông có thể kể đến như storm, hurricane, cyclone và typhoon bốn từ ngữ này đều mang ý nghĩa là bão. Ngoài ra còn một số từ khác tuy nhiên không quá thông dụng như tornado, tempest,…

bao-trong-tieng-Anh-la-gi

Tuy nhiên các từ ngữ trên đều sở hữu những cách sử dụng khác nhau. Đặc biệt là sử phát triển của bão hầu hết ở các vùng khác nhau:

  • Từ được sử dụng phổ biến nhất là storm, đây là danh từ và từ này thường được dùng chung cho tất cả các loại bão.
  • Đối với từ hurricane, thì từ này thường được sử dụng cho những cơn bão bắt nguồn từ các vùng biển nhất định. Thông thường khi bão xuất hiện tại Bắc Đại Tây Dương, biển Caribbean và trung tâm và đông bắc Thái Bình Dương sẽ dùng từ này.
  • Đối với từ typhoon thì chủ yếu chỉ các cơn bão diễn ra tại Tây bắc Thái Bình Dương. Các cơn bão đến từ vùng biển này chủ yếu hướng vào đất liền các nước Đông Nam Á.
  • Đối với từ cyclone, thì đây là từ sử dụng cho các loại bão hình thành trên Nam Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương.

Bên cạnh đó còn một số từ tiếng Anh dùng cho các loại bão cát, bão tuyết lần lượt là sandstorms, snow storm.

Có thể nói dựa vào những vùng đất khác nhau mà có những kiểu hình thành bão khác nhau. Tuy nhiên bão hình thành theo các cấp độ từ nhỏ đến lớn dần. Và chính điều đó mà nhiều cái tên tiếng Anh về bão đã ra đời.

Bão là gì?

Để hiểu rõ hơn về cách bão trong tiếng Anh là gì. Dưới đây là đây là định nghĩa bão là gì? Với định nghĩa này hy vọng bạn có thể sử dụng những từ tiếng anh về bão một cách chính xác nhất.

bao-la-gi

Bão được hiểu là một loại hình thời tiết xấu cực đoan, gây nên những tác hại mà mỗi đất nước thường xuyên gặp phải gánh chịu. Bão được hình thành từ 3 điều kiện chính đến từ môi trường như: nhiệt, ẩm và động lực để tạo xoáy. Khi có bão sẽ có những hiện tượng: mưa, gió, tuyết,… ở cấp độ lớn và rất lớn, đôi khi là mức báo động. Bão được sử dụng trong nhiều loại khác nhau: bão cát, bão tuyết,…

Hiện nay, tại Việt Nam bão thường xuất hiện theo chu kỳ nhất định và diễn ra chủ yếu khi vào hè. Vì vậy khác những địa phương khác tại Việt Nam chỉ có bão nhiệt đới. Thông thường loại bão này thường mang tới các hiện tượng thiên tai cấp độ lớn. Các mức độ thiệt hại bão gây ra chủ yếu về người và của.

Bão nhiệt đới chủ yếu hình thành và phát triển từ các áp thấp nhiệt đới mạnh dần lên. Mắt bão ở trung tâm, ngoài ra có thành mắt bão và các dải mưa.

Có thể bạn chưa biết: Concept là gì? Quy trình thiết kế một concept như thế nào?

Phân loại bão nhiệt đới theo sức gió và độ ảnh hưởng

Để có thể phân loại được mắt bão nhiệt đới hữu hiệu. Dưới đây là một cách quy định thuận lợi nhất dựa vào phân loại xoáy thân nhiệt. Cách phân loại này đang được tổ chức Khí tượng thế giới sử dụng phổ biến:

bao-duoc-phan-chia-nhu-the-nao

Áp thấp nhiệt đới

Áp thấp nhiệt đới sẽ hình thành ở mức gió cực đại khoảng 39 – 61km/h. Sức gió thường mở mức cấp 6 – 7. Lúc này việc đi ngược chiều gió khá khó khăn. Đặc biệt các thực vật xung quanh thay đổi.

Bão

Với bão thường mang đến sức gió lớn nhất là 62- 88 km/h và thường ở cấp 8 – 9. Sức gió có thể lớn đến mức lật tung nhiều thứ trong đó có cành cây và mái nhà. Và để an toàn thì không nên di chuyển trong thời tiết này.

Bão mạnh

Sức gió lớn từ 89- 117km/h, mức độ gió thường lên tới cấp 10 – 11. Các hiện tượng thường diễn ra ở mức khá nghiêm trọng. Cây cối dễ bị bật gốc, nhà cửa, đèn điện bị thiệt hại nặng nề.

Bão rất mạnh

Với mức bão ở thể trạng này có thể xảy ra hiện tượng cực đoan hơn như sóng thần. Biển lúc này đang ở mức cực đại, sức do di chuyển thường lớn hơn 118km/h, gió giật cấp 12.

Có thể bạn chưa biết: Account là gì? Cẩm nang bật mí mọi thông tin liên quan đến account

Một số cơn bão nổi tiếng trên thế giới

Giúp bạn giải đáp bão trong tiếng Anh là gì một cách sâu hơn? Dưới đây là một số thông tin thú vị về các cơn bão mạnh đã xảy ra.

mot-so-con-bao-mang-den-thiet-hai-lon-cho-cuoc-song

Bão Tip

Được biết đến là một cơn bão có đường kính 2.200km. Cơn bão đến từ Tây Thái Bình Dương mang đến những hậu quả nghiêm trọng. Khi nó di chuyển vào đất liền Nhật Bản đã mang đến 600 trận lở đất. Ngoài ra còn các con số thiệt khác như 22.000 ngôi nhà bị cuốn trôi và 86 người chết trong trận bão này.

Siêu bão Ida

Cùng xuất phát từ Tây Thái Bình Dương, cơn bão xuất hiện năm 1958. Đây là một trận bão lịch sử đã khiến hai ngôi làng nhỏ ở nước Nhật Bản bị chìm hoàn toàn trong nước. Với hơn 1900 trận lở đất và 888 người bị cuốn trôi. Cơn bão đi qua để lại những thiệt hại to lớn về người và của.

Siêu bão Vanessa

Cơn bão cuối cùng xuất hiện trong danh sách cũng xuất hiện tại Tây Thái Bình Dương. Bão đi với tốc độ gió 109km/h, đặc biệt sau khi đổ bộ vào lên hỏi đảo sức gió còn lớn hơn 298km/giờ. Siêu bão này làm cho hòn đảo thiệt hại rất lớn lên tới 1.700.000 USD.

Trên đây là một số thông tin mà chúng tôi muốn cung cấp đến bạn về bão trong tiếng Anh là gì. Với những thông tin thú vị mà chúng tôi đã thông tin cho bạn hy vọng bạn có thể hiểu hơn về từ bão trong tiếng Anh. Bên cạnh đó bạn có thể truy cập trang web của ReviewAZ để biết thêm những điều bổ ích.

Có thể bạn chưa biết: Giải nghĩa Account for là gì và các trường hợp sử dụng cụ thể

Bạn có thể thích

Bài viết tương tự

Menu